thtax.com - thtax.vn - thtax.com.vn

Cách tiến hành thủ tục hoàn thuế GTGT

Nếu doanh nghiệp chưa biết cách tiến hành thủ tục hoàn thuế GTGT thì nên tham khảo bài viết hữu ích này.

 

Kể từ ngày 1/7/2016, theo Thông tư 130/2016/TT-BTC và Thông tư 99/2016/TT-BTC quy định các đối tượng và các trường hợp được hoàn thuế GTGT, các điều kiện và thủ tục hoàn thuế GTGT cụ thể như sau:

 

Điều kiện được hoàn thuế GTGT
 
Các doanh nghiệp thuộc đối tượng được hoàn thuế GTGT phải đáp ứng được:
 
  Cơ sở kinh doanh nộp thuế theo phương thức khấu trừ.
 
 Có con dấu doanh nghiệp đúng với quy định của pháp luật.
 
 Đã được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy phép đầu tư, Giấy phép hành nghề. Hoặc quyết định thành lập của cơ quan chức năng có thẩm quyền.
 
Lập và lưu giữ sổ kế toán, chứng từ kế toán theo quy định của pháp luật về kế toán.
 
 Có tài khoản tiền gửi tại ngân hàng theo mã số thuế của cơ sở kinh doanh.
 
(Quy định theo điều 19, Thông tư 219)

Cách tiến hành thủ tục hoàn thuế GTGT
 
Giấy đề nghị hoàn trả NSNN mẫu 01/ĐNHT ban hành kèm Thông tư 156. Ngoài mẫu 01, tùy từng đối tượng hoàn thuế mà hồ sơ sẽ cần bổ sung thêm các giấy tờ sau đây:
 
1. Hoàn thuế GTGT hàng xuất khẩu:
 
Có các hợp đồng mua bán, gia công, tờ khai hải quan, chứng từ thanh toán từ ngân hàng.
 
2. Hoàn thuế GTGT dự án đầu tư:
 
Có tờ khai thuế GTGT dành cho dự án đầu tư theo mẫu 02/GTGT.
 
Bảng kê hóa đơn, chứng từ hàng hóa và dịch vụ mua vào theo mẫu 01-2/GTGT.
 
3. Hồ sơ hoàn thuế, phí nộp thừa với người nộp thuế sát nhập, hợp nhất, chia tách, giải thể, chuyển đổi sở hữu, phá sản, chấm dứt hoạt động:
 
Phải có quyết định của cấp có thẩm quyền về việc sát nhập hay chia tách, hợp nhất, giải thể, phá sản, chuyển chủ sở hữu, chấm dứt hoạt động.
 
Hồ sơ quyết toán thuế hoặc hồ sơ khai thuế cho đến thời điểm doanh nghiệp được sát nhập, hợp nhất, chia tách, phá sản, giải thể, chuyển sở hữu hay chấm dứt hoạt động.

4. Hoàn thuế GTGT với dự án ODA:
 
a. Đối với chủ dự án và nhà thầu chính:
 
Bảng kê hóa đơn, chứng từ hàng hóa, dịch vụ mua vào theo mẫu số 01-1/ĐNHT, ban hành kèm Thông tư 156.
 
Quyết định của cấp có thẩm quyền về việc phê duyệt dự án sử dụng vốn ODA không hoàn lại; dự án sử dụng vốn ODA vay ưu đãi. Trường hợp hoàn thuế nhiều lần thì chỉ cần xuất trình lần đầu là được.
 
Xác nhận của cơ quan chủ quản của dự án có vốn ODA về hình thức cung cấp dự án ODA là ODA không hoàn hay ODA vay ngân sách nhà được hoàn thuế GTGT. Người nộp thuế chỉ phải nộp tài liệu này với hồ sơ hoàn thuế lần đầu của dự án.
 
Nếu nhà thầu chính lập hồ sơ hoàn thuế thì còn phải có xác nhận của chủ dự án về việc dự án không được ngân sách nhà nước bố trí vốn đối ứng để thanh toán cho nhà thầu theo giá có thuế GTGT; giá thanh toán theo kết quả nhà thầu không có thuế GTGT, và đề nghị hoàn thuế cho nhà thầu chính.
 
► b. Với Văn phòng đại diện nhà tài trợ dự án ODA:
 
Cần có bảng kê hóa đơn, chứng từ hàng hóa, dịch vụ mua vào theo mẫu số 01-1/ĐNHT, ban hành kèm Thông tư 156.
 
Văn bản thỏa thuận giữa cơ quan nhà nước có thẩm quyền và nhà tài trợ về việc thành lập Văn phòng đại diện.
 
Văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về việc thành lập Văn phòng đại diện.
 
5. Hoàn thuế GTGT với cá nhân, tổ chức nước ngoài; tổ chức ở Việt Nam sử dụng tiền viện trợ nhân đạo, viện trợ không hoàn lại của nước ngoài mua hàng hóa, dịch vụ có thuế GTGT ở Việt Nam để viện trợ nhân đạo, viện trợ không hoàn lại:
 
Cần có bảng kê hóa đơn, chứng từ hàng hóa, dịch vụ mua vào theo mẫu số 01-1/ĐNTT, ban hành kèm Thông tư 156.
 
Văn bản phê duyệt các khoản viện trợ của cấp có thẩm quyền.
 
Văn bản xác nhận của Bộ Tài Chính hoặc Sở Tài Chính về khoản viện trợ của tổ chức phi chính phủ nước ngoài nêu rõ: Tên tổ chức viện trợ, giá trị viện trợ, cơ quan tiếp nhận và cơ quan quản lý viện trợ.
 
6. Hoàn thuế GTGT với thiết bị, máy móc, phương tiện vận tải chuyên dùng trong công nghệ và vật tư xây dựng thuộc loại trong nước chưa sản xuất được, cần nhập khẩu để tạo tài sản cố định của doanh nghiệp:
 
Giấy đề nghị hoàn trả khoản thu ngân sách nhà nước theo mẫu 01/ĐNHT ban hành kèm Thông tư 156. Trong đó, ghi rõ số thuế GTGT hàng nhập khẩu của thiết bị, máy móc, phương tiện vận tải chuyên dùng nằm trong dây chuyền công nghệ, vật tư xây dựng thuộc loại trong nước chưa sản xuất được.
 
Bảng kê hồ sơ hàng hóa nhập khẩu theo mẫu 01-4/ĐNHT, ban hành kèm Thông tư 156.
 
7. Hoàn thuế GTGT theo Hiệp định tránh đánh thuế 2 lần:
 
Cần có Giấy đề nghị hoàn thuế theo Hiệp định tránh đánh thuế 2 lần, theo mẫu số 02/ĐNHT, ban hành kèm Thông tư 156.
 
Bản gốc Giấy chứng nhận cư trú do cơ quan thuế của nhà nước cư trú cấp, đã được hợp pháp hóa lãnh sự.
 
Bản chụp hợp đồng cung cấp dịch vụ, hợp đồng kinh tế, hợp đồng đại lý, hợp đồng ủy thác, hợp đồng chuyển giao công nghệ, hợp đồng lao động ký với cá nhân, tổ chức. Cần có Giấy chứng nhận tiền gửi tại Việt Nam, Giấy chứng nhận góp vốn vào công ty tại Việt Nam đã có xác nhận của người nộp thuế.
 
Xác nhận của cá nhân, tổ chức Việt Nam ký hợp đồng về thời gian và tình hình hoạt động thực tế theo hợp đồng.
 
Giấy ủy quyền trong trường hợp cá nhân, tổ chức ủy quyền cho đại diện hợp pháp thực hiện thủ tục áp dụng Hiệp định.
 
Nếu cá nhân, tổ chức không cung cấp đủ các thông tin và tài liệu theo yêu cầu của hồ sơ hoàn thuế theo Hiệp định, đề nghị giải trình cụ thể tại Giấy đề nghị hoàn thuế (theo Hiệp định ở mẫu số 02/ĐNHT nêu trên để Cơ Quan Thuế xem xét).
(Theo Điều 10, Thông tư 99/2016/TT-BTC ngày 29/6/2016. Có hiệu lực từ ngày 13/8/2016).
 
Qua bài viết này, các chuyên viên kinh nghiệm của Thanh Hạnh Thtax đã tư vấn cho doanh nghiệp cách tiến hành thủ tục hoàn thuế GTGT. Để được giải quyết hoàn thuế GTGT nhanh chóng, doanh nghiệp cần nhờ đến những chuyên viên có kinh nghiệm để giải quyết vấn đề nhanh – chuẩn xác – phù hợp với quy định của pháp luật.